Doanh nhân & Công lý | Đồng hành cùng doanh nhân, doanh nghiệp Việt Tín dụng - Đầu tư

Tỷ giá ngoại tệ ngày 10/8: 1 USD đổi bao nhiêu đồng?

Tỷ giá ngoại tệ ngày 10/8: 1 USD đổi bao nhiêu đồng?

Vũ Đậu

Bảng tỷ giá ngày 10/8 cho thấy, 1 USD hiện được quy đổi ở mức 26.000 đồng theo giá mua tiền mặt và 26.410 đồng theo giá bán ra; chênh lệch giữa hai mức giá là 410 đồng/USD.

Tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.000 đồng/USD khi mua tiền mặt. Ảnh minh họa
Tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.000 đồng/USD khi mua tiền mặt.
Ảnh minh họa

Theo bảng tỷ giá ngoại tệ được cung cấp, đồng USD (US Dollar - Đô la Mỹ) đang được niêm yết ở mức mua tiền mặt 26.000,00 đồng, mua chuyển khoản 26.030,00 đồng và bán ra 26.410,00 đồng.

Đối với EUR (Euro), tỷ giá mua tiền mặt là 29.432,37 đồng, mua chuyển khoản 29.729,66 đồng và bán ra 30.984,19 đồng. GBP (UK Pound Sterling - Bảng Anh) được mua tiền mặt ở mức 34.353,09 đồng, mua chuyển khoản 34.700,09 đồng, trong khi giá bán là 35.811,54 đồng.

JPY (Japanese Yen - Yên Nhật) có giá mua tiền mặt 159,79 đồng, mua chuyển khoản 161,40 đồng và bán ra 170,81 đồng. AUD (Australian Dollar - Đô la Australia) lần lượt ở mức 17.968,56 đồng, 18.150,06 đồng và 18.731,41 đồng. Với SGD (Singapore Dollar - Đô la Singapore), các mức tương ứng là 19.916,94 đồng, 20.118,12 đồng và 20.804,08 đồng.

Tỷ giá THB (Thai Baht - Baht Thái) được niêm yết mua tiền mặt 698,84 đồng, mua chuyển khoản 776,49 đồng và bán 809,42 đồng. CAD (Canadian Dollar - Đô la Canada) có giá mua lần lượt 18.222,10 đồng và 18.406,17 đồng, giá bán 18.995,72 đồng. Trong khi đó, CHF (Swiss Franc - Franc Thụy Sĩ) được mua tiền mặt 31.486,79 đồng, mua chuyển khoản 31.804,84 đồng và bán 32.823,55 đồng.

Đối với HKD (Hong Kong Dollar - Đô la Hồng Kông), tỷ giá mua tiền mặt là 3.247,93 đồng, mua chuyển khoản 3.280,74 đồng, bán 3.406,20 đồng. CNY (Chinese Yuan - Nhân dân tệ) lần lượt ở mức 3.787,79 đồng, 3.826,05 đồng và 3.948,60 đồng.

Ở nhóm ngoại tệ còn lại, DKK (Danish Krone - Krone Đan Mạch) có giá mua chuyển khoản 3.966,64 đồng, bán 4.118,33 đồng; INR (Indian Rupee - Rupee Ấn Độ) tương ứng 273,68 đồng và 285,45 đồng. KRW (Korean Won - Won Hàn Quốc) được mua tiền mặt 15,99 đồng, mua chuyển khoản 17,76 đồng và bán 19,27 đồng.

KWD (Kuwaiti Dinar - Dinar Kuwait) có giá mua chuyển khoản 84.917,43 đồng, bán 89.033,66 đồng. MYR (Malaysian Ringgit - Ringgit Malaysia) lần lượt là 6.347,10 đồng và 6.485,21 đồng; NOK (Norwegian Krone - Krone Na Uy) là 2.697,17 đồng và 2.811,55 đồng; RUB (Russian Ruble - Rúp Nga) là 304,30 đồng và 336,84 đồng.

Trong khi đó, SAR (Saudi Arabian Riyal - Riyal Saudi Arabia) có giá mua chuyển khoản 6.945,42 đồng, bán 7.244,36 đồng. SEK (Swedish Krona - Krona Thụy Điển) được mua chuyển khoản 2.702,79 đồng và bán 2.817,41 đồng.

TIN MỚI