Không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, người nộp thuế có thể bị tạm hoãn xuất cảnh
Cục Thuế, Bộ Tài chính vừa hướng dẫn trình tự tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, trong đó có trường hợp không phát sinh nợ thuế.

Ảnh minh họa
Cục Thuế, Bộ Tài chính vừa ban hành Công văn số 5622 hướng dẫn triển khai tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252/2026. Theo đó, người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký vẫn có thể thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh, không phụ thuộc vào việc có đang nợ thuế hay không.
Các trường hợp được xác định gồm cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, hợp tác xã... khi bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký nhưng sau 120 ngày không thực hiện thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Về trình tự, sau 90 ngày kể từ thời điểm thông báo người nộp thuế bỏ địa chỉ đăng ký, nếu doanh nghiệp hoặc cá nhân chưa xử lý mã số thuế, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo về việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh qua Hệ thống thuế điện tử, đồng thời công khai trên website.
Sau 30 ngày tiếp theo, nếu người nộp thuế vẫn không thực hiện thủ tục theo quy định, lệnh tạm hoãn xuất cảnh sẽ được chính thức ban hành.
Để được hủy bỏ lệnh tạm hoãn xuất cảnh, người nộp thuế phải làm thủ tục khôi phục mã số thuế, nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu và chấp hành xong các quyết định xử phạt. Bên cạnh đó, số tiền nợ thuế còn lại phải dưới 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộ kinh doanh hoặc dưới 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.
Trường hợp người nộp thuế làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để giải thể và hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế, hải quan liên quan, lệnh tạm hoãn xuất cảnh cũng được hủy bỏ ngay.
Cục Thuế lưu ý, người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận thông báo. Quá thời hạn này, mã số thuế sẽ không được khôi phục và lệnh tạm hoãn xuất cảnh tiếp tục được duy trì.